Người đại diện theo pháp luật – chủ tịch hội đồng

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền & nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án & các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Một cách hiểu sai thường gặp là Giám Đốc hay Tổng Giám Đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật chủ tịch hội đồng

Đôi khi chúng ta hay mặc định người đại diện theo pháp luật phải là chức danh Giám Đốc hay Tổng Giám Đốc. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, người đại diện theo pháp luật có thể dưới các chức danh khác. Để rõ về quy định này, các bạn xem phần nội dung bên dưới.

(i) Công ty TNHH 1 thành viên:

  • Chức danh đại diện pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
  • Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công ty TNHH 1 thành viên đều có thể làm Chủ tịch Hội đồng Quản Trị / Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ trường hợp làm Tổng Giám Đốc / Giám Đốc công ty nhà nước.

(ii) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  • Chức danh đại diện pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
  • Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị/ Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch Công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào khác trừ trường hợp làm Tổng Giám Đốc / Giám Đốc công ty nhà nước.

(iii) Công ty Cổ Phần:

  • Chức danh đại diện pháp luật: Chủ tịch Hội đồng Quản Trị / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
  • Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công ty Cổ Phần có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị / Chủ tich Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào khác trừ trường hợp làm Tổng Giám Đốc / Giám Đốc công ty nhà nước.

(iv) Công ty Hợp Danh:

  • Chức danh đại diện pháp luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
  • Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công ty Hợp Danh đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị / Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào khác trừ trường hợp làm Tổng Giám Đốc / Giám Đốc công ty nhà nước.

(v) Doanh nghiệp tư nhân:

  • Chức danh đại diện pháp luật: Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  • Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Doanh nghiệp Tư Nhân đều có thể làm Chủ tịch Hôi Đồng Quản Trị / Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên / Chủ tịch công ty / Tổng Giám Đốc/ Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào khác trừ trường hợp làm Tổng Giám Đốc / Giám Đốc công ty nhà nước; Chủ hộ kinh doanh.

Số lượng người đại diện theo Pháp luật

Công ty trách nhiệm hữu hạn & công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý & quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trụ sở Doanh nghiệp

Việc đặt trụ sở doanh nghiệp thường không được quan tâm nhiều so với các yếu tố khác. Tuy nhiên, chúng tôi cũng có một vài lưu ý nhỏ về việc này để các bạn lưu ý khi chọn nơi đặt đại bản doanh cho mình.

Việc thuê văn phòng ảo để đặt văn phòng cho doanh nghiệp vẫn được chấp thuận khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp cơ quan chức năng không đồng ý cấp phép & đề nghị giải trình về tính khả thi.
Chẳng hạn như bạn kinh doanh ngành nghề cần nhiều lao động & trong hồ sơ khai số lao động không phải là 01 người nhưng lại ký hợp đồng thuê văn phòng với số chỗ ngồi là 01 chỗ. Khó khăn này xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vì trong hồ sơ xin cấp phép sẽ có thỏa thuận thuê (hoặc hợp đồng thuê) để đặt trụ sở văn phòng. Ngoài ra, nếu các bạn có ý định đặt trụ sở trong các tòa nhà thì lưu ý rằng việc đặt trụ sở chỉ được chấp thuận khi tòa nhà có mục đích sử dụng làm văn phòng hoặc phần các bạn thuê nằm trong phần diện tích được làm văn phòng trong tổng thể diện tích tòa nhà với nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Xem tiếp: Điều lệ doanh nghiệp và những điều cần biết